Menu

Những điểm quan trọng trong Luật đất đai 2018

0 Comment


Luật đất đai là văn bản pháp lý quy định về chế độ sở hữu đất đai, quyền hạn và trách nhiệm của các chủ thể trong việc quản lý và sử dụng đất đai. Luật Đất đai được Quốc hội thông qua ngày 29/11/2013 và chính thức có hiệu lực từ ngày 01/07/2014.

Sau đây, hãy cùng chúng tôi tổng hợp những điều quan trọng nhất cần biết về bộ luật này.

1.Những trường hợp không được nhà nước cấp Sổ đỏ

Đây là nội dung được quy định cụ thể tại Điều 19 Nghị định 43/2014/NĐ-CP trong đó đáng chú ý là các trường hợp sau không được cấp Sổ đỏ : Người thuê đất của người sử dụng đất, trừ khi thuê đất của nhà đầu tư ở khu công nghiệp, khu chế xuất; người sử dụng đất đủ điều kiện cấp Sổ đỏ nhưng đã bị Nhà nước thu hồi đất; Đất được sử dụng vào mục đích xây các công trình công cộng, v.v..

2.Điều kiện để được Nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Các điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được quy định cụ thể tại Điều 100 Luật đất đai, bao gồm:

– Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở, giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước

– Giấy tờ về quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp

– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15/10/1993;

– Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền với đất;

– Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15/10/1993 được UBND cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15/10/1993;

– Các loại giấy tờ khác xác lập trước ngày 15/10/1993;

– Giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước 1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước.

       Những điểm quan trọng trong Luật đất đai 2018

3.Hướng dẫn cách tính tiền sử dụng đất

Khoản 21 Điều 3 Luật Đất đai 2013 đã định nghĩa tiền sử dụng đất là số tiền mà người sử dụng đất phải trả cho Nhà nước khi Nhà nước giao đất có có thu tiền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất. Theo Điều 4 Nghị định 45/2014/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 2 Nghị định 135/2016/NĐ-CP, tiền sử dụng đất áp dụng với hộ gia đình, cá nhân được tính như sau:

– Trường hợp được giao đất thông qua hình thức đấu giá: Tiền sử dụng đất phải nộp là số tiền trúng đấu giá;

– Trường hợp được giao đất không qua hình thức đấu giá: Tiền sử dụng đất được tính theo công thức:

Tiền sử dụng đất phải nộp = (Giá đất tính thu tiền sử dụng đất theo mục đích sử dụng đất) x

(Diện tích đất phải nộp tiền sử dụng đất) – (Tiền sử dụng đất được giảm theo quy định (nếu có)) – (Tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng được trừ vào tiền sử dụng đất (nếu có))

– Chuyển từ đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư sang làm đất ở thì tiền sử dụng đất bằng 50% chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp…

– Chuyển từ đất nông nghiệp được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất sang đất ở thì tiền sử dụng đất tính bằng bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp;

4.Những vi phạm bị thu hồi đất

Chương 6 Luật đất đai đã quy định ngoài các trường hợp Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh và để phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng… thì Nhà nước còn thu hồi đất trong các trường hợp vi phạm pháp luật về đất đai gồm: Sử dụng đất không đúng mục đích đã được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất và đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn tiếp tục vi phạm; 

Đất được giao, cho thuê không đúng đối tượng hoặc không đúng thẩm quyền; Người sử dụng đất cố ý hủy hoại đất; Đất không được chuyển nhượng, tặng cho mà nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho; Đất không được chuyển quyền sử dụng đất mà người sử dụng đất do thiếu trách nhiệm để bị lấn, chiếm;

 Người sử dụng đất không thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước và đã bị xử phạt vi phạm hành chính mà không chấp hành.

Những điểm quan trọng trong Luật đất đai 2018

5.Thủ tục giải quyết tranh chấp về đất đai

Trình tự giải quyết tranh chấp về đất đai được quy định cụ thể tại điều 102 Luật đất đai như sau: Các bên tự hòa giải; nếu không tự hòa giải được thì gửi đơn đến UBND cấp xã nơi có đất tranh chấp để hòa giải;

 Chủ tịch UBND xã tổ chức việc hòa giải. Thủ tục hòa giải được thực hiện trong không quá 45 ngày, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai.

Nếu hòa giải thành mà có thay đổi hiện trạng về ranh giới, người sử dụng đất thì UBND cấp xã gửi biên bản hòa giải đến Phòng Tài nguyên và Môi trường để công nhận việc thay đổi ranh giới và cấp lại Sổ đỏ.

Nếu hòa giải không thành và trong trường hợp đất đã có Sổ đỏ thì gửi đơn đến Tòa án để giải quyết tranh chấp; Trường hợp không có Sổ đỏ thì chỉ được nộp đơn yêu cầu giải quyết tại UBND cấp có thẩm quyền hoặc khởi kiện tại Tòa án theo quy định về tố tụng dân sự.

Quyết định giải quyết tranh chấp có hiệu lực thi hành phải được các bên nghiêm chỉnh chấp hành; trường hợp không chấp hành sẽ bị cưỡng chế thi hành.
Để có thể hiểu thêm về Luật đất đai 2014, bạn có thể tìm đến các công ty Luật để nhận được dịch vụ tư vấn pháp luật bằng nhiều hình thức khác nhau, trong đó dịch vụ tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến miễn phí qua tổng đài điện thoại đang là hình thức mới mẻ, được ưu tiên nhờ sự cơ động và tiện ích.

Những điểm quan trọng trong Luật đất đai 2018

Liên hệ:

CÔNG TY LUẬT TNHH DƯƠNG GIA – DUONG GIA LAW FIRM

  • Trụ sở chính: Phòng 2501, tầng 25, tháp B, tòa nhà Golden Land, số 275 đường Nguyễn Trãi, phường Thành Xuân, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội, Việt Nam.
  • Tổng đài tư vấn pháp luật trực tuyến 24/7: 1900.6568 – 1900.6586
  • Số điện thoại yêu cầu dịch vụ: 024.73.000.111 hoặc 0989.914.898 (Phòng kinh doanh)
  • Số điện thoại khiếu nại, phản hồi chất lượng tư vấn: 0965.336.999 (Mr.Dương – Giám đốc điều hành)
  • Email yêu cầu dịch vụ pháp lý: lienhe@luatduonggia.vn

 

>> Mời bạn tham khảo và theo dõi thêm bài viết

Một số kỹ năng đàm phán hiệu quả

Cách làm sạch bàn ủi đơn giản, hiệu quả

Xem thêm: Mẹo cai sữa cho bé

Nốt ruồi trên bàn tay

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *